THÔNG TIN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) cấp sau

Mức độ Mức độ 3
Cơ quan Công bố/Công khai Bộ Công thương
Mã thủ tục BCT-275337
Cấp thực hiện Cấp bộ
Loại TTHC Không có thông tin
Lĩnh vực Xuất nhập khẩu
Trình tự thực hiện
Bước 1: Thương nhân khai báo hồ sơ đăng ký thương nhân lần đầu qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn hoặc trang điện tử http://comis.covcci.com.vn của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI); hoặc nộp trực tiếp hồ sơ tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O.
Bước 2: Thương nhân đính kèm hồ sơ đề nghị cấp C/O cấp sau tại www.ecosys.gov.vn hoặc http://comis.covcci.com.vn của các Tổ chức cấp C/O; hoặc nộp trực tiếp hồ sơ đề nghị cấp C/O tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện đến Tổ chức cấp C/O nơi thương nhân đã đăng ký hồ sơ thương nhân.
Bước 3: Tổ chức cấp C/O kiểm tra xem bộ hồ sơ có hợp lệ hay không và thông báo cho thương nhân một trong các nội dung sau:
1. Chấp nhận cấp C/O và thời gian thương nhân sẽ nhận được C/O;
2. Đề nghị bổ sung chứng từ (nêu cụ thể chứng từ cần bổ sung);
3. Đề nghị kiểm tra lại chứng từ (nêu cụ thể thông tin cần kiểm tra nếu có bằng chứng cụ thể, xác thực làm căn cứ cho việc đề nghị kiểm tra này);
4. Từ chối cấp C/O nếu phát hiện những trường hợp quy định tại Điều 21 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Nghị định số 31/2018/NĐ-CP) hoặc nếu phát hiện lô hàng đã được xuất khẩu quá 1 năm kể từ ngày giao hàng;
5. Đề nghị kiểm tra tại cơ sở sản xuất của thương nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP (nếu cần thiết).
Bước 4: Cán bộ Tổ chức cấp C/O kiểm tra thêm, nhập dữ liệu vào hệ thống máy tính, đóng dấu “ISSUED RETROACTIVELY/ISSUED RETROSPECTIVELY” lên C/O và trình người có thẩm quyền ký cấp C/O. 
Bước 5: Người có thẩm quyền của Tổ chức cấp C/O ký cấp C/O. 
Bước 6: Cán bộ Tổ chức cấp C/O đóng dấu và trả C/O cho thương nhân.
 
Cách thức thực hiện
- Internet (thương nhân khai điện tử cho hồ sơ đề nghị cấp C/O).
- Trực tiếp tại trụ sở Tổ chức cấp C/O;
- Bưu điện.
 
Thành phần hồ sơ
STTLoại giấy tờMẫu đơn, tờ khaiSố lượng
1 1. Hồ sơ đăng ký thương nhân gồm: - Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP); Mẫu số 01.docx
2 - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao có dấu sao y bản chính của thương nhân);
3 - Danh mục các cơ sở sản xuất của thương nhân (Mẫu số 02 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP); Mẫu số 02.docx
4 - Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu số 03 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP). Mẫu số 03.docx
5 2. Hồ sơ đề nghị cấp C/O bao gồm: 2.1. Đối với thương nhân đề nghị cấp C/O lần đầu hoặc cho sản phẩm mới xuất khẩu lần đầu hoặc cho sản phẩm không cố định (thay đổi về định mức số lượng, định mức trọng lượng, mã số HS, trị giá và nguồn cung nguyên liệu đối với cả nguyên liệu đầu vào hoặc sản phẩm đầu ra mỗi lần cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa), hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:
6 a) Đơn đề nghị cấp C/O cấp sau được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ (Mẫu số 04 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP); Mẫu số 04.docx
7 b) Mẫu C/O tương ứng đã được khai hoàn chỉnh;
8 c) Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu. Trường hợp hàng xuất khẩu không phải khai báo tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật sẽ không phải nộp bản sao tờ khai hải quan;
9 d) Bản sao hoá đơn thương mại (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);
10 đ) Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng từ vận tải tương đương (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) trong trường hợp thương nhân không có vận tải đơn. Thương nhân được xem xét không cần nộp chứng từ này trong trường hợp xuất khẩu hàng hóa có hình thức giao hàng không sử dụng vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải khác theo quy định của pháp luật hoặc thông lệ quốc tế;
12
Số bộ hồ sơ 01 bộ
Phí
Không có thông tin
Lệ phí
Không có thông tin
Mức giá
Không có thông tin
Thời hạn giải quyết
- Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O được thông báo trên hệ thống. Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được Đơn đề nghị cấp C/O và đã được khai hoàn chỉnh và hợp lệ dưới dạng bản giấy đối với trường hợp thương nhân đính kèm hồ sơ đề nghị cấp C/O tại đại chỉ www.ecosys.gov.vn hoặc tại trang điện tử http://comis.covcci.com.vn của các Tổ chức cấp C/O;
- Trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ đối với trường hợp thương nhân nộp trực tiếp hồ sơ tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O;
- Trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư đối với trường hợp thương nhân gửi hồ sơ qua bưu điện đến Tổ chức cấp C/O 
 
Đối tượng thực hiện - Cá nhân;Tổ chức
Cơ quan thực hiện Ban Quản lý Khu công nghiệp và Chế xuất;Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;Sở Công Thương thành phố Hải Phòng;Các Phòng Quản lý XNK khu vực
Cơ quan có thẩm quyền quyết định Bộ Công Thương;Cục Xuất nhập khẩu
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ Không có thông tin
Cơ quan được ủy quyền Không có thông tin
Cơ quan phối hợp - Cơ quan phối hợp (nếu có): Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số, Tổng cục Hải quan
Kết quả thực hiện Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được đóng dấu “ISSUED RETROACTIVELY/ISSUED RETROSPECTIVELY”
Căn cứ pháp lý của TTHC
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC Không có thông tin
Đánh giá tác động TTHC Không có thông tin
Truy cập

 

Cổng dịch vụ công Bộ Công Thương

54 Hai Bà Trưng - 25 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Điện thoại: (024) 2220 5395 - Email:hotro@moit.gov.vn


© Bản quyền thuộc về Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số